CHI PHÍ TÀI TRỢ CHO GIÁO DỤC
15 tháng 10 năm 2025 • 9 lượt xem
Căn cứ pháp lý các khoản tài trợ cho giáo dục là chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Các khoản chi tài trợ cho giáo dụccủa doanh nghiệp sẽ được tính là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN khi các khoản chi đó được sử dụng cho đúng đối tượng và có đủ hồ sơ xác định khoản tài trợ theo quy định của pháp luật.
TheoĐiều 6 thông tư 78/2014/TT-BTCngày 18/06/2014 sửa đổi bổ sung ở Điều 4 thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015, quy định:
- Tài trợ cho giáo dục gồm: tài trợ cho các trường học công lập, dân lập và tư thục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của pháp luật về giáo dục mà khoản tài trợ này không phải là để góp vốn, mua cổ phần trong các trường học;
- Tài trợ cơ sở vật chất phục vụ giảng, dạy, học tập và hoạt động của trường học; Tài trợ cho các hoạt động thường xuyên của trường
- Tài trợ học bổng cho học sinh, sinh viên thuộc các cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục đại học quy định tại Luật Giáo dục ( tài trợ trực tiếp cho học sinh, sinh viên hoặc thông qua các cơ sở giáo dục, thông qua các cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật)
- Tài trợ cho thi các cuộc về các môn học được giảng dạy trong trường học mà đối tượng tham gia dự thi là người học
- Tài trợ để thành lập các Quỹ khuyến học giáo dục theo quy định của pháp luật về giáo dục đào tạo.;
Hồ sơ xác định khoản tài trợ cho giáo dục gồm
-
Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện cơ sở kinh doanh là nhà tài trợ, đại diện của cơ sở giáo dục hợp pháp là đơn vị nhận tài trợ, học sinh, sinh viên (hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ) nhận tài trợ (theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC)
-
Hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa (nếu tài trợ bằng kiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền).”
